Bao Cao Tai Chinh

In: Business and Management

Submitted By banhbao712
Words 8890
Pages 36
Công ty TNHH Điện thoại Vân Chung
Địa chỉ: 157 Đặng Tiến Đông, Đống Đa, Hà Nội Tel: 04 3 5375995 Fax: 04 3 5376006

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Các mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

Phân tích báo cáo tài chính xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và giải thích các báo cáo tài chính. Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính. Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang được phân tích, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau - đó là cung cấp cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý. Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay là chuyển sang một quy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính có chất lượng. Loại hình quyết định đang được xem xét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phân tích, nhưng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi. Chẳng hạn, cả những người mua bán cổ phần lẫn nhà cho vay ngân hàng đều phân tích các báo cáo tài chính và coi đó như là một công việc hỗ trợ cho việc ra quyết định, tuy nhiên phạm vị chú ý chính trong những phân tích của họ sẽ khác nhau. Nhà cho vay ngân hàng có thể quan tâm nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặt trong thời kỳ ngắn hạn và giá trị lý giải của các tài sản có tính cơ động. Còn các nhà đầu tư cổ phần tiềm năng quan tâm hơn đến khả năng sinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn. Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp, sự định hướng vào việc ra quyết định của công tác phân tích là đặc trưng chung. Có hai mục đích hoặc mục tiêu trung gian trong phân tích báo cáo tài chính, đồng thời là mối quan tâm cho mọi nhà phân…...

Similar Documents

Phan Tich Tai Chinh

...------------------------------------------------- BỘ TÀI CHÍNH ------------------------------------------------- TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ------------------------------------------------- KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG ------------------------------------------------- ------------------------------------------------- ------------------------------------------------- BÁO CÁO ------------------------------------------------- THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 1 ------------------------------------------------- ĐỀ TÀI: ------------------------------------------------- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH ------------------------------------------------- TƯ VẤN THIẾT KẾ - THƯƠNG MẠI XÂY DỰNG SAO NAM VIỆT ------------------------------------------------- GVHD : ------------------------------------------------- SINH VIÊN: ------------------------------------------------- LỚP : 10DTC ------------------------------------------------- KHÓA : 10 ------------------------------------------------- TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2012 ------------------------------------------------- ------------------------------------------------- BỘ TÀI CHÍNH ------------------------------------------------- TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING ------------------------------------------------- KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN......

Words: 1427 - Pages: 6

Sổ Địa Chính

...Ban hành kèm theo Thông tư số: 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính |CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |Mẫu số: 01/ĐK | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | SỔ ĐỊA CHÍNH |TỈNH:.....................................................................................Mã: | | | ...

Words: 10454 - Pages: 42

Phân Tích Báo Cáo Fpt

...cấu 6 2. Phân tích 7 II) PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 8 1. Hệ số thanh toán 8 2. Khả năng sinh lời 9 3. Hiệu quả hoạt động 10 4. Hệ số nợ ( Đòn bẩy tài chính ) 11 5. Tỷ số giá thị trường 12 III) ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 13 1. Cơ cấu vốn 13 2. Mức độ độc lập về tài chính của Doanh nghiệp 14 3. Khả năng trả nợ 15 IV) KẾT LUẬN 16 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 I) GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1. Giới thiệu chung * Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN FPT * Ngày thành lập: 31/01/1997 * Logo: * Trụ sở chính: Tòa nhà FPT, Phố Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. * Website: www.fpt.com.vn * Vốn điều lệ: 2.738.488.330.000VNĐ 2. Ngành nghề kinh doanh * PHẦN MỀM: Giữ vị trí số 1 tại Việt Nam với 4.784 lập trình viên chất lượng cao * Xuất khẩu phần mềm: Năm 2012, FPT lọt vào Top 100 Nhà Cung cấp Phần mềm và Dịch vụ Quy trình kinh doanh hàng đầu thế giới. Sản phẩm – dịch vụ: Điện toán đám mây (Cloud Computing), ứng dụng di động (Mobility), dịch vụ thuê ngoài tác nghiệp kinh doanh (BPO), thiết kế phần mềm nhúng cho các thiết bị điện thoại di động, phát triển ứng dụng và bảo trì, chuyển đổi công nghệ phần mềm, kiểm thử chất lượng phần mềm, xây dựng phát triển phần mềm * Giải pháp, dịch vụ phần mềm: Chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm cho các Bộ ban ngành, lĩnh vực như Chính phủ, Viễn thông, Tài chính, Giáo dục, Y tế, Giao thông; Các giải pháp......

Words: 5052 - Pages: 21

Bao Cao

...potential customers, leading to slow development. With that situation, the Board of Director gave out various solutions to remove all the difficulties, and also caught possible opportunities as soon as the economy’s recovery over time. With all the faced challenges, Bao Minh Dong Do still retains the development speed. However, the below cases should be avoided: - Some departments did not obey the disciplines. Especially, some individuals of some departments still abuse the expenses paid by customers, without recording them back to the company. Those people themselves already made compensations to their customers when accidents occurred. - The working behaviors of some officers were still not professional. They lacked assertiveness and observation skill. - Some dispatches or emails of direction from the Board of Director and the Function Chamber were not read and disseminated to other staffs in the company. B. RESPONSIBILITIES AND STRATEGIES IN THE LAST SIX MONTHS OF 2010 The insurance business situation in the last six months is a great burden to the company. Therefore, a lot of objectives and key measure have been set up, based on the confirmed reputation of Bao Minh Dong Do: 1. Objectives: Solidarity and unity, with a strong willing to overcome every difficulty and develop insurance business in the right direction of the Corporation. With internal resources of each individual, the Board of Director and leaders in......

Words: 587 - Pages: 3

Toan Tai Chinh

...CHƯƠNG 1: LÃI ĐƠN (simple interest) 1.1. Lợi tức và lãi suất 1.2. Khái niệm lãi đơn và công thức tính lãi đơn 1.3. Lãi suất ngang giá và lãi suất trung bình 1.4. Lãi suất thực trong lãi đơn 1.5. Bảng tính tài chính 1.6. Ứng dụng lãi đơn 1.1. LỢI TỨC VÀ LÃI SUẤT 1.1.1. Lợi tức (yield) Lợi tức hay còn gọi là tiền lãi là số tiền mà người sử dụng vốn (người vay) phải trả cho người nhượng quyền sử dụng vốn (người cho vay) trong một thời gian nhất định. Ví dụ 1.1.: Ông A gửi tiền tiết kiệm với số tiền 100 triệu đồng vào ngân hàng thương mại X, sau 12 tháng ngân hàng X trả tiền lãi cho Ông A 10 triệu đồng. - Người vay: Ngân hàng thương mại X - Người cho vay : Ông A - Số vốn vay : 100 triệu đồng - Lợi tức : 10 triệu đồng - Thời gian : 12 tháng 1.1.2. Lãi suất (interest rate) Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi trên số vốn vay mà người vay phải trả cho người cho vay trong một thời gian nhất định. Theo ví dụ 1.1: Tiền lãi Số Lãi suất = ────────── * 100 vốn vay = 10 * 100 = 10% 100 1.2. KHÁI NIỆM LÃI ĐƠN VÀ CÔNG THỨC TÍNH LÃI ĐƠN 1.2.1. Khái niệm lãi đơn Lãi đơn là tiền lãi chỉ tính trên số vốn vay ban đầu trong suốt kỳ hạn vay. Nói cách khác tiền lãi của kỳ hạn trước không được nhập vào vốn vay ban đầu để tính lãi cho kỳ hạn kế tiếp. Ví dụ 1.2: Ông A gửi gửi tiền tiết kiệm với số tiền 100 triệu đồng vào ngân hàng thương mại X, thời hạn 2 năm với lãi đơn 10% năm. Năm thứ 1: Ông A nhận được tiền lãi: 100 triệu đồng * 10% = 10 triệu đồng Năm thứ 2: Ông A nhận được tiền lãi: 100...

Words: 13657 - Pages: 55

Giao Dich Dam Bao

...CHÍNH PHỦ ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** | Số: 163/2006/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2006  | NGHỊ ĐỊNH   SỐ 163/2006/NĐ-CP VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội về việc thi hành Bộ luật Dân sự; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, NGHỊ ĐỊNH : Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự về việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và xử lý tài sản bảo đảm. Điều 2. Áp dụng pháp luật Việc xác lập, thực hiện giao dịch bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bên bảo đảm là bên có nghĩa vụ hoặc người thứ ba cam kết bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên đặt cọc, bên ký cược, bên ký quỹ, bên bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp. 2. Bên nhận bảo đảm là bên có quyền trong quan hệ dân sự mà việc thực hiện quyền đó được bảo đảm bằng một hoặc nhiều giao dịch bảo đảm, bao gồm bên nhận cầm cố, bên nhận thế chấp, bên nhận đặt cọc, bên nhận ký cược, bên nhận bảo......

Words: 10573 - Pages: 43

BáO CáO

...Anh/Chị cần có số quan sát đủ lớn, sao cho Anh/Chị có thể có được các ước lượng tương đối chính xác và có khả năng thực hiện kiểm định giả thuyết. Qui tắc kinh nghiệm thông thường là làm sao dữ liệu của các Anh/Chị có bậc tự do (n-k) từ 30 trở lên. Mặc dù vậy có thể do hạn chế trong thu thập số liệu, đối với các dữ liệu chuỗi thời gian các Anh/Chị có thể sử dụng bậc tự do lớn hơn 10. 4. Ước lượng mô hình, và thảo luận về các vấn đề kinh tế lượng liên quan. Hãy tiến hành tất cả các kiểm định giả thuyết cần thiết. Hãy thực hiện những thay đổi cần thiết trong mô hình dựa vào kết quả từ các kiểm định của Anh/Chị. 5. Thảo luận về các kết quả của Anh/Chị bằng ngôn ngữ kinh tế trên cơ sở liên hệ cũng như đối chiếu với vấn đề kinh tế mà Anh/Chị đã đề ra ở bước đầu tiên trong bài tập nhóm của mình. Nội dung thực hiện bài tập nhóm: Nội dung chính của báo báo hoàn chỉnh phải bao gồm: 1. Mục đích nghiên cứu 2. Định nghĩa vấn đề (lựa chọn các biến) 3. Thu thập dữ liệu (Phương pháp thu thập dữ liệu, nguồn dữ liệu) 4. Thiết kế mô hình 5. Ước lượng mô hình, kiểm định và phân tích 6. Thảo luận kết quả 7. Gợi ý chính sách (xem cụ thể mục 2 phần B) B. Mẫu Báo cáo Bài tập nhóm 1. Trang Tựa đề Trang này phải bao gồm tên bài tập nhóm, tên của các tác giả, và ngày hoàn tất. 2. Phần Nội dung của Báo cáo Bản báo cáo cần bắt đầu với phần mô tả về mặt lý thuyết thật ngắn gọn vấn đề được nêu ra và lời......

Words: 1376 - Pages: 6

MốI LiêN Hệ Giữa đòN BẩY TàI ChíNh (Leverage) Và Tỷ SuấT Sinh LờI Của Vcsh:

...vẫn tạo ra tỷ suất sinh lời dương ( 1.5%) , trong điều kiện trung bình và trong điều kiện thuận lợi tỷ suất sinh lời của công ty này lần lượt là 7.5% và 13.5%. Công ty A hoạt động ít rủi ro vì không phải chịu lãi suất và sức ép từ phía nợ phải trả, tuy nhiên vì lượng vốn đầu tư của công ty chỉ có vốn chủ sở hữu nên không đem lại lợi nhuận cũng như tỷ suất sinh lời cao. Lượng tăng của tỷ suất sinh lời tỷ lệ tương đương với tỷ lệ tăng lợi nhuận trước thuế. Doanh nghiệp B ( nợ =50) Công ty B sử dụng tiền với 1 nửa là vốn chủ sở hữu và 1 nửa sử dụng tiền đi vay. Khi trong tình hình không thuận lợi, công ty B không tạo ra lợi nhuận cho công ty do phải chi trả chi phí đi vay khá lớn. Tỷ suất sinh lời là -6%. Tuy nhiên, trong điều kiện trung bình, tỷ suất sinh lời đã cao hơn hẳn với 7.5% và với điều kiện thuận lợi, sử dụng nguồn tiền từ đi vay và vốn chủ sở hữu,công ty đã tạo ra tỷ suất sinh lời cao gấp > 2 lần so với điều kiện trung bình.(19.5%) Công ty B sử dụng cả lượng tiền đi vay để hoạt động công ty, qui mô của công ty cũng tăng cao, tăng lợi nhuận cho công ty, tuy nhiên phải chịu rủi ro từ khoản nợ, phải đảm bảo trả chi phí vay vốn định kỳ. Doanh Nghiệp C (nợ =75%) Công ty C sử dụng tiền với 25% là vốn chủ sở hữu và 75% còn lại là sử dụng nợ, phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài. Trong tình hình không thuận lợi, công ty C không tạo ra lợi nhuận và chịu lỗ khá lớn. tỷ suất sinh lời rất thấp, chỉ có -22%. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh doanh trung bình, tỷ suất sinh......

Words: 866 - Pages: 4

PhâN TíCh BáO CáO TàI ChíNh CôNg Ty Archer Daniels Midland Company (Adm)

...Individual Assignment Prepared for Mrs. HaPL Prepared by Ha Thi Thuy – SB01027 – SB0709 [pic] Archer Daniels Midland Company (ADM) 7/1/2013 |Contents |Page | |Introduction |3 | |Financial statement analysis |5 | |Balance sheet |5 | |Income statement |7 | |Financial ratios |8 | |Dupont systems |9 | |Compare to industry |10 | |Compare with some direct competitor |11 | |Cash flow ...

Words: 2210 - Pages: 9

QuảN Trị TàI ChíNh

...1 QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1. Phân tích các tỷ số tài chính: 1.1. Tỷ số thanh toán a) Tỷ số thanh toán hiện thời: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tỷ số thanh toán = hiện thời Nợ ngắn hạn * Tài sản lưu động, gồm: Tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, tồn kho * Nợ ngắn hạn, gồm : Các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy và các khoản nợ ngắn hạn khác. b) Tỷ số thanh toán ngắn hạn: Tài sản ngắn hạn Tỷ số thanh toán = ngắn hạn Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ tài sản ngắn hạn c) Tỷ số thanh toán nhanh: TS ngắn hạn – Tồn kho Tỷ số thanh toán = nhanh Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạn từ các tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. d) Tỷ số thanh toán bằng tiền: TS ngắn hạn – (Tồn kho + Khoản sẽ thu) Tỷ số thanh toán = bằng tiền Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn từ các tài sản ngắn hạn tương đương tiền. e) Tỷ số thanh toán bằng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Ngân lưu từ hoạt động kinh doanh Tỷ số thanh toán bằng ngân = lưu từ HĐKD Nợ ngắn hạn bình quân Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh f) Tỷ số khoảng cách an toàn : Tiền mặt, tương đương Tỷ số khoảng cách = an toàn Chi phí bình quân ngày Số ngày sản xuất được bảo đảm bằng tiền mặt hiện có của doanh nghiệp. 1.2. Các tỷ số về cơ cấu tài chính: a) Tỷ số nợ : Tổng nợ Tỷ số nợ = Tổng tài sản Tỷ số nợ = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn Tổng tài sản * Tổng nợ, gồm: Các khoản nợ ngắn hạn và dài......

Words: 9035 - Pages: 37

Thong Cao Bao Chi Le Ki Ket Time to Know

...THÔNG CÁO BÁO CHÍ LỄ KÝ KẾT TRIỂN KHAI ĐỘC QUYỀN GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO TIẾNG ANH TRẺ EM THEO CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT SỐ CỦA NGƯỜI DO THÁI TIME TO KNOW Ngày 31/5/2016, tại Khách sạn Grand Plaza - Hà Nội, diễn ra “Lễ ký kết triển khai độc quyền giải pháp đào tạo tiếng Anh trẻ em, theo công nghệ kỹ thuật số của người Do Thái - Time to Know”, giữa Tập đoàn Orca (Israel) với Học viện Anh ngữ Equest (đại diện khu vực phía Bắc) và Anh ngữ Việt Mỹ VATC (Đại diện khu vực phía Nam). Đại diện thực hiện ký kết giữa các đơn vị gồm: Bà Loreen Weintraub – Giám đốc điều hành Tập đoàn ORCA tại khu vực Đông Nam Á; Bà Nguyễn Thị Hồng – Giám đốc điều hành Anh ngữ Việt Mỹ VATC; Bà ………………… - Giám đốc Điều hành Học viện Anh ngữ EQuest, cùng sự chứng kiến của Bà Meirav Eilon Shahar - Đại sứ Israel tại Việt Nam và đại diện các cơ quan thông tấn, truyền hình. Time to Know là giải pháp học tiếng Anh của người Do Thái, ứng dụng phần mềm tương tác trên công nghệ Digital Teaching Platform – DTP (nền tảng giảng dạy kỹ thuật số của Israel). Time to Know được nghiên cứu và phát triển bởi các chuyên gia giáo dục Mỹ, theo tư duy giáo dục và phương pháp học tập kiến tạo của người Do Thái, hướng đến đối tượng thiếu niên nhi đồng từ 6 đến 14 tuổi. Đây là giải pháp mang tính đột phá kết hợp giáo dục và CNTT, đã được triển khai tại Israel, Mỹ, Hàn Quốc, Peru, với hàng chục nghìn học viên mỗi năm trên toàn thế giới. Time To Know giúp cho học sinh không chỉ học tốt tiếng Anh, tự tin trong giao tiếp mà còn......

Words: 1679 - Pages: 7

Phân Tích Tài Chinh

...PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN GIAI ĐOẠN 2008-2010 ((( A. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY I. Giới thiệu về công ty Công ty cổ phần Dầu thực vật Tường An là doanh nghiệp Nhà nước cổ phần được hành lập trên cơ sở cổ phần hóa Nhà Máy dầu Tường An thuộc công ty dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam (nay là Tổng Công ty Công nghiệp Dầu thực vật Việt Nam) theo quyết định số 42/2004/QĐ-BCN ngày 04 tháng 06 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ công nghệp. Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 4103002698 ngày 27 tháng 9 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp -Tên đơn vị: Công ty Cổ Phần Dầu Thực Vật Tường An. -Tên viết tắt: Dầu Tường An -Tên tiếng Anh: Tuong An Vegetable Oil Joint Stock Company -Mã chứng khoán: TAC -Ngày thành lập: 20/11/1977, chuyển sang Công ty Cổ phần từ ngày 01/10/2004. -Trụ sở chính: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.Hồ Chí Minh. -Điện thọai: (84.08) 38 153 972 -38 153 941-38 153 950-38 151102 Fax: (84.08) 38 153 649 - 38 157 095 E-mail: tuongan@tuongan.com.vn Website: http://www.tuongan.com.vn -Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: | Cổ đông |Vốn góp(VNĐ) |Tỷ lệ (%) | |Tổng Công ty CN Dầu thực vật Việt Nam |96.799.000.000 |51 ...

Words: 8031 - Pages: 33

Bao Hiem Tien Gui

...01/09/1999 12:00 SA |CHÍNH PHỦ |CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |******** |Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | | |******** | |Số: 89/1999/NĐ-CP |Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 1999 |   NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 89/1999/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 9 NĂM 1999 VỀ BẢO HIỂM TIỀN GỬI CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997; Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NGHỊ ĐỊNH: Chương 1: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nghị định này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn lành mạnh hoạt động ngân hàng. Điều 2. 1. Các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng được phép thực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng có nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi bắt buộc; 2. Các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền......

Words: 4224 - Pages: 17

Bao Cao

...và trái tim của một thương hiệu , bao gồm một cụm từ nhỏ gồm 3 -5 từ , thể hiện bản chất vững chắc hoặc linh hồn của định vị thương hiệu .Ví dụ : triết lý thương hiệu của McDonald là “ Food , Folks , and Fun” .Brand Mantra là một công cụ cung cấp những chĩ dẩn để giới thiệu một sản phẩm của thương hiệu , những chiến dịch quảng cáo nên chạy như thế nào và nên phân phối sản phẩm của thương hiệu ở đâu và như thế nào .Brand mantras giúp thương hiệu thể hiện một hình ảnh thống nhất , nó đảm bảo tất cả nhân viên cũng như những đối tác của công ty hiểu được những điều quan trọng , cốt lõi của thương hiệu để họ diễn trình lại cho khách hàng cũng như họ có thể điều chỉnh hành động của mình nhằm phù hợp với hình ảnh thương hiệu của công ty. Có rất nhiều cấu trúc để xây dựng một brand mantras , tuy nhiên nhóm xin sử dụng cấu trúc sau để tiến hành làm một brand mantras : Emotional Modifier | Descriptive Modifier | Brand Function | Cung cấp các giá trị cảm xúc , hay diễn tả những cảm nhận mà người tiêu dùng cảm giác được khi sử dụng sản phẩm và thương hiệu | Mô tả rõ ràng hơn về bản chất sản phẩm .Nó nêu rõ đối tượng mà thương hiệu muốn nhắm tới | Diễn tả bản chất của sản phẩm , dịch vụ hay những lợi ích và trải nghiệm mà thương hiệu mang lai | Một Brand Mantras tốt , cần phải có đủ các tiêu chí sau : _Có thể giao tiếp được : một brand mantra tốt nên định nghĩa được chủng loại mà công ty kinh doanh , nhằm xác lập ranh giới thương hiệu và nêu rõ tại sao thương hiệu lại độc nhất......

Words: 479 - Pages: 2

Báo Cáo Thường Niên Agribank

... AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 4 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 5 NỘI DUNG 1. THÔNG ĐIỆP 2009 6 2. TỔNG QUAN AGRIBANK 2009 8 3. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NĂM 2009 14 4. CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ 26 5. ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH 36 6. BÁO CÁO TÀI CHÍNH 39 7. MẠNG LƯỚI HOẠT ĐỘNG 51 8. NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ 61 9. CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC 89 AGRIBANK BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2009 6 THÔNG ĐIỆP 2009 Thưa quý vị! Năm 2009, nền kinh tế thế giới đối mặt với nhiều thách triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, điển thức. Sự suy thoái nặng nề của hầu hết các nền kinh tế lớn hình là các dịch vụ Mobile Banking như: SMS Banking, đã thu hẹp thị trường xuất khẩu, thị trường vốn và có nhiều VnTopup, ATransfer, A Paybill, VnMart; kết nối thanh toán tác động đến kinh tế - xã hội nước ta. với Kho bạc, Thuế, Hải quan trong việc phối hợp thu ngân sách nhà nước; phát hành được trên 4,2 triệu thẻ các loại. Là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, ngay từ những tháng đầu năm 2009, Ngân hàng Nông nghiệp và 2009 cũng là năm Agribank ưu tiên và chú trọng công tác Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) đã nhận thức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu của rõ vai trò và nhiệm vụ của mình đối với cộng đồng và toàn cạnh tranh và hội nhập. Trong năm, đã tiến hành đào tạo xã hội, đặc biệt trong việc thực hiện nghiêm túc, có hiệu và đào tạo lại cho 142.653 lượt người (tăng 57% so......

Words: 28465 - Pages: 114

Soal Spjd Era Reformasi Download | NJPW 2018 12 14 Road to Tokyo Dome JAPANESE WEB h264-LATE [TJET] | Paul Koslo