Ggfyutiop Huu

In: Business and Management

Submitted By halimlagoon
Words 39212
Pages 157
Nitro Pro 9
User Guide

Nitro Pro 9 - User Guide

In this User Guide
Welcome to Nitro Pro 9 How to use this guide Quickly find the right information To Search For Keywords: Participate and Contribute Online Getting started with Nitro Pro 9 Explore the Nitro Pro 9 user interface A Tour of Nitro Pro 9 1 File Menu 2 Quick Access Toolbar 3 Ribbon Tabs 4 Information Bar 5 Document Pane 6 Zoom Controls and Page View 7 Paging Controls 8 Find Bar 9 Lower Navigation Panes 10 Sidebar Navigation Panes Ribbon shortcuts To view and use shortcut keys: Software Activation Common terms To purchase a Nitro Pro 9 license: To activate Nitro Pro 9: Automatic, or online, activation: Manual, or offline, activation: Compatibility with other applications Tasks and tools View and navigate a PDF file Open a PDF file Open a PDF file The File Menu Drag-and-drop Double-click or right-click Change the page view To change the page display options: To resize the page view: To rotate the page view: Adjust the zoom level To use the Zoom tool: To adjust the zoom level with Page Controls: Page through the document Step through the pages To scroll smoothly between pages: Navigation Panes The Pages Pane 1 1 1 1 1 2 3 3 3 3 4 4 4 4 4 4 4 4 6 6 7 7 7 7 7 7 9 10 11 12 12 12 12 12 13 13 13 14 15 15 15 16 16 16 17 17

i

©Nitro

Nitro Pro 9 - User Guide

The Bookmarks Pane The Signatures Pane The Layers Pane The Layers Pane To view the Layers pane: To show or hide an OCG layer: To reset a layer to its default state: To expand or collapse the layer-tree: Comments Pane To show or hide the Comments pane: Attachments Pane To show or hide the Attachments pane: To manage attachments in the Attachments pane: Output Pane To view the Output pane: To clear messages in the Output pane: Search and find text To find text in a document: Multiple documents in parallel view To create two or more parallel…...

Similar Documents

Religion

...| LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định về sở hữu trí tuệ. PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại Luật này và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 3. Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ 1. Đối tượng quyền tác giả bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá. 2. Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp bao gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý. 3. Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là giống cây trồng và vật liệu nhân giống. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Quyền sở hữu trí tuệ là......

Words: 45180 - Pages: 181

Okjbkk

...Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm kiểm soát. b) Mở rộng phạm vi của các thử nghiệm chi tiết. c) Kiểm kê tiền mặt và đối chiếu với sổ quỹ. Đồng thời, đối chiếu số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng trên sổ kế toán với sổ phụ ngân hàng. d) Các câu trên đều đúng. 8.2. Khi thu thập bằng chứng về số dư tài khoản Tiền gửi ngân hàng, kiểm toán viên sẽ không cần xem xét: a) Bảng chỉnh hợp tài khoản Tiền gửi Ngân hàng. b) Sổ phụ ngân hàng tháng 12. c) Thư xác nhận của Ngân hàng. d) Toàn bộ giấy báo Nợ và báo Có của ngân hàng vào tháng 12. 8.3. Gửi thư xin xác nhận của ngân hàng về số dư của tài khoản Tiền gửi ngân hàng vào thời điểm khóa sổ là thủ tục kiểm toán nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán: a) Hiện hữu và đầy đủ. b) Đầy đủ và quyền sở hữu. c) Hiện hữu và quyền sở hữu. d) Các câu trên đều sai. 8.4.Các thủ tục nào sau đây có thể giúp ngăn ngừa việc lập nhiều phiếu chi tiền mặt cho cùng 1 hóa đơn mua hàng: a) Phiếu chi được lập bởi chính nhân viên có trách nhiệm ký duyệt thanh toán. b) Đánh dấu trên hóa đơn ngay khi ký duyệt. c) Phiếu chi phải được duyệt bởi ít nhất 2 nhân viên có trách nhiệm. d) Chỉ chấp nhận các phiếu chi cho các hóa đơn còn trong hạn thanh toán. 8.5. Khi kiểm kê tiền mặt tồn quỹ, kiểm toán viên cần tiến hành đối với tất cả các quỹ trong cùng một thời gian nhằm ngăn ngừa: a) Sự biển thủ tiền của thủ quỹ. b) Sự thiếu hụt tiền so với sổ sách. c) Sự hoán chuyển tiền từ quỹ này sang quỹ khác. d) Tất cả các câu trên đều đúng. CÂU HỎI ÔN......

Words: 635 - Pages: 3

Strategy

...Question 1  Ý nghĩa của sứ mệnh  Chọn một câu trả lời   a. Mô tả tương lai rõ ràng và thông dụng hơn viễn cảnh   b. Phục vụ cho công việc quản trị của các nhà quản trị   c. Đặt mục tiêu dài hạn cho tổ chức   d. Tập trung vào những thay đổi mong muốn của tổ chức, giải phóng tiềm năng của tổ chức, phục vụ cho cả bên trong lẫn bên ngoài.    Question 2  Các bên hữu quan là các cá nhân hay nhóm có:  Chọn một câu trả lời   a. (1) Cổ phần trong công ty   b. (2) Có quyền quản lý, và kiểm soát công ty   c. (3) Có tác động và chịu tác động của các kết cục chiến lược,   d. (4) Có quyền đòi hỏi đối với thành tích của công ty   e. (3) và (4)   f. (1) và (3)   g. (2) và (4)   h. (1),(2) và (3)    Question 3  Giai đoạn thứ ba trong tiến trình phát triển quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp là  Chọn một câu trả lời   a. Hoạch định hướng ra bên ngoài   b. Hoạch định trên cơ sở dự đoán   c. Quản trị chiến lược   d. Hoạch định tài chính cơ bản    Question 4  Kinh tế học tổ chức ngành phát biểu như sau:  Chọn một câu trả lời   a. ngành cần được tổ chức chặt chẽ   b. hiệu suất của doanh nghiệp chủ yếu là một hàm số của cấu trúc môi trường ngành   c. vấn đề hiệu suất chỉ có thể xem xét trên phạm vi toàn ngành   d. cần phải có một chiến lược chung cho ngành    Question 5  Sự khác nhau của tư tưởng cốt lõi và hình dung tương lai   a. Tư tưởng cốt lõi thì duy tâm hơn, hình dung tương lai thì thực hơn   b. Tư tưởng cốt lõi phức tạp khó nhận ra, hình dung tương......

Words: 2555 - Pages: 11

Dhcd Bieu Quyet

...họp lần thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Điều lệ Công ty Cổ phần FTFOOD; ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN FOREIGN TRADE FOOD QUY ĐỊNH VỀ THỂ LỆ BIỂU QUYẾT QUYẾT ĐỊNH Thông qua Thể lệ biểu quyết tại ĐHĐCĐ thường niên 2012 Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai như sau: 1. Mọi nghị quyết, quyết định của ĐHĐCĐ thường niên 2012 của Công ty cổ phần FTFOOD như: Đề cử Chủ tịch đoàn, Ban thư kư, Ban kiểm phiếu và các quyết định khác của Đại hội đề ra phải biểu quyết công khai và trực tiếp; 2. Các nghị quyết, quyết định của Đại hội chỉ có giá trị khi số cổ đông sở hữu và đại diện sở hữu từ 65% trở lên tổng số cổ phần biểu quyết của tất các các cổ đông dự họp chấp thuận. Riêng việc thông qua Điều lệ Công ty cổ phần phải được ít nhất 75% số cổ đông sở hữu và đại diện sở hữu cổ phần biểu quyết; 3. Mỗi cổ đông có số biểu quyết được tính bằng tổng số cổ phần mà người đó sở hữu và đại diện sở hữu; 4. Thể lệ biểu quyết: a. Khi đăng kư cổ đông tham dự Đại hội, Công ty sẽ cấp cho mỗi cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền có quyền biểu quyết một Thẻ biểu quyết. Trên mỗi Thẻ biểu quyết có ghi mă số cổ đông, tên cổ đông và tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của cổ đông đó, các nội dung cuộc họp cần biểu quyết. b. Cổ đông sẽ thực hiện quyền biểu quyết bằng cách đánh dấu “X” vào từng ô “Đồng ư”, “Không đồng ư”, “Không có ư kiến” tương ứng với từng quyết định trên Thẻ biểu quyết; c. Đối với việc biểu quyết về Đề cử Chủ tịch đoàn, đề cử Ban thư kư, đề cử Ban kiểm phiếu; thông......

Words: 576 - Pages: 3

Cac Loai Hinh

...CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP 2005 Loạ i Hình Công ty trách nhiệm hữu hạn Công ty cổ phần Công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân Từ hai thành viên trở lên So sánh Công ty TNHH có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó: Khái - Thành viên có Niệm & thể là tổ chức, cá Đặc nhân (ít nhất là Điểm hai) nhưng số lượng thành viên không vượt quá năm mươi người. - Trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các Một thành viên Công ty TNHH 1 thành viên là: - Công ty do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. - Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa - Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ Công ty hợp danh là doanh nghiệp : - Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty (thành viên hợp danh), có thể có thành viên góp vốn. - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Chủ sở hữu duy nhất của DNTN là một cá nhân hoặc 1 đơn vị kinh doanh; chủ DNTN là đại diện......

Words: 1685 - Pages: 7

Phân Tích Báo Cáo Fpt

...| 33% | 28% | 8.9% | * Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản ( ROA ): Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản qua các năm vẫn giữ nguyên (14%). Cụ thể, ROA giữ nguyên do lợi nhuận biên và vòng quay tổng tài sản tăng, giảm một lượng tương đương nhau. Lợi nhuân biên giảm do tình hình kinh tế trì trệ năm 2012 làm doanh thu và lợi nhuân sau thuế của FPT đều giảm. Bên cạnh đó, vòng quay tổng tài sản tăng cho thấy khả năng sử dụng vốn của FPT tăng. Nhìn chung, chỉ số này ổn định qua các năm và cao hơn chỉ số ngành hơn 2 lần (6%) chứng tỏ công ty đang hoạt động hiệu quả và thu hút các nhà đầu tư. * Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ): Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu giảm qua các năm ( từ 34% năm 2010 xuống 28% năm 2012). Nhưng so với trung bình ngành năm 2012 vẫn cao hơn gần 3 lần, do vậy công ty khá thu hút các nhà đầu tư và tạo điều kiện dễ huy động vốn chủ sở hữu. 3. Hiệu quả hoạt động   | 2010 | 2011 | 2012 | Vòng quay hàng tồn kho (vòng) | 8 | 7 | 7 | Số ngày vòng quay hàng tồn kho (ngày) | 44 | 51 | 55 | Vòng quay các khoản phải thu (vòng) | 7 | 7 | 7 | Số ngày vòng quay các khoản phải thu (ngày) | 53 | 51 | 56 | Vòng quay các khoản phải trả (vòng) | 6 | 6.2 | 5.5 | Số ngày vòng quay các khoản phải trả (ngày) | 57 | 59 | 66 | * Về hàng tồn kho, năm 2012 vòng quay tồn kho đạt 7 vòng ứng với 55 ngày, tốc độ này tương đương với năm 2011 cho thấy việc bán hàng của FPT rất ổn định, số ngày tồn kho ở mức vừa phải do đó hàng tồn kho không bị ứ đọng.......

Words: 5052 - Pages: 21

Hợp Đồng Nước Đá

...|Trạm trộn FTC – Hoàng Hữu Nam, Quận 9, TP.HCM | |2 |Đá cây (50kg) |Cây | |Trạm trộn FTC – Hoàng Hữu Nam, Quận 9, TP.HCM | - Giá trên đã bao gồm thuế GTGT và chi phí vận chuyển đến kho trạm trộn Công ty bê tông Ngoại Thương tại địa điểm: số 2 Hoàng Hữu Nam, Quận 9, TP.HCM - Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có biến động trên thị trường về giá điện, xăng dầu, chính sách về thuế và các yếu tố vận tải khác làm tăng hoặc giảm giá thành thì bên Bán sẽ điều chỉnh giá và thông báo bằng báo giá cho bên Mua, khi hai bên thống nhất sẽ được xác nhận bằng phụ lục Hợp đồng. Điều 2: THỜI GIAN GIAO HÀNG VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG: 2.1. Thời gian giao hàng: - Khối lượng hàng hóa được giao theo yêu cầu cụ thể của bên B, thông báo bằng điện thoại hoặc fax đơn đặt hàng và kế hoạch giao nhận hàng cho Bên A trước 01 (một) ngày làm việc kể từ khi giao hàng. - Khối lượng hàng hóa được xác định là số lượng thực nhập đá bao hoặc đá cây. - Nước đá được cung cấp liên tục theo yêu cầu của bên B trong thời gian hợp đồng có hiệu lực. - Sau khi kết thúc đợt giao hàng hai bên tiến hành đối chiếu khối lượng đã nhập theo phiếu giao hàng có xác nhận chữ ký của hai bên. 2.2. Hình thức giao nhận - Số lượng hàng hóa vận chuyển theo yêu cầu bên B sẽ được nghiệm thu thực tế tại kho bên B. - Giao nhận nước đá tại kho trạm trộn Công ty bê tông Ngoại Thương tại địa điểm: số 2 Hoàng Hữu Nam, Quận 9, TP.HCM. ...

Words: 1228 - Pages: 5

Ladamilk

...| 140 | Hàng tồn kho |   | 1,659,390 | 965,826 | 141 | Hàng tồn kho |   | 1,671,019 | 980,367 | 149 | Dự phòng giảm giá hàng tồn kho |   | -11,629 | -14,541 | 150 | Tài sản ngắn hạn khác |   | 75,147 | 55,317 | 151 | Chi phí trả trước ngắn hạn |   | 13,943 | 22,673 | 152 | Thuế GTGT được khấu trừ |   | 33,401 | 7,253 | 154 | Thuế và các khoản phải thu nhà nước 7 |   | 23,808 | 24,403 | 158 | Tài sản ngắn hạn khác |   | 3,995 | 988 | 200 | Tài sản dài hạn |   | 2,169,156 | 1,604,142 | 210 | Các khoản phải thu dài hạn |   | 762 | 860 | 218 | Phải thu dài hạn khác |   | 762 | 860 | 220 | Tài sản cố định |   | 1,581,899 | 1,071,980 | 221 | Tài sản cố định hữu hình |   | 899,877 | 746,661 | 222 | Nguyên giá |   | 1,831,384 | 1,573,283 | 223 | Giá trị hao mòn lũy kế |   | -931,507 | -826,622 | 227 | Tài sản cố định vô hình |   | 20,715 | 9,141 | 228 | Nguyên giá |   | 38,771 | 21,504 | 229 | Giá trị hao mòn lũy kế |   | -18,056 | -12,363 | 230 | Chi phí xây dựng cơ bản dở dang |   | 598,307 | 316,178 | 250 | Các khoản đầu tư dài hạn |   | 445,554 | 413,901 | 251 | Đầu tư vào các công ty con |   | 99,894 |   | 252 | Đầu tư vào công ty liên kết,liên doanh |   | 115,540 | 131,571 | 258 | Đầu tư dài hạn khác |   | 273,738 | 291,200 | 259 | Dự phòng giảm các khoản đtư dài hạn |   | -43,618 | -8,870 | 260 | Tài sản dài...

Words: 2040 - Pages: 9

Giao Dich Dam Bao

...động sản xuất, kinh doanh của bên bảo đảm. 9. Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch. 10. Tài sản được phép giao dịch là tài sản không bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm. Điều 4. Tài sản bảo đảm 1. Tài sản bảo đảm do các bên thoả thuận và thuộc sở hữu của bên có nghĩa vụ hoặc thuộc sở hữu của người thứ ba mà người này cam kết dùng tài sản đó để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có, tài sản hình thành trong tương lai và được phép giao dịch. 2. Tài sản hình thành trong tương lai là tài sản thuộc sở hữu của bên bảo đảm sau thời điểm nghĩa vụ được xác lập hoặc giao dịch bảo đảm được giao kết. Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm cả tài sản đã được hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm mới thuộc sở hữu của bên bảo đảm. 3. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 4. Trong trường hợp giao dịch bảo đảm được giao kết hợp pháp và có giá trị pháp lý đối với người thứ ba thì Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác không được kê biên tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ khác của bên bảo đảm, trừ trường hợp pháp luật có quy định......

Words: 10573 - Pages: 43

BáO CáO

...Hãy nhớ đánh số trang cho bản báo cáo từ đầu đến cuối. 2. Cách trình bày nội dung (các phương trình, bảng biểu, đồ thị v.v) cần phải ngắn gọn và có tính chuyên nghiệp. D Các trang Web có thể hữu ích Đây là một số trang web mà Anh/Chị có thể khai thác để tìm thông tin nào đó có thể là hữu ích đối với bài tập nhóm của Anh/Chị. Nếu Anh/Chị tìm được một trang web nào đó đặc biệt thú vị hoặc hữu ích, có thể chia sẻ với các bạn khác của lớp mình. www.hanoi.gov.vn/ UBND TP Hà Nội www.hochiminhcity.gov.vn/ UBND TP HCM www.gso.gov.vn/ Tổng cục Thống kê www.gdt.gov.vn/ Tổng cục Thuế http://www.mof.gov.vn/ Bộ Tài chính http://www.adb.org/Documents/Translations/Vietnamese/default.asp?p=orgvrm Ngân hàng phát triển châu á, trong này có nhiều thông tin và số liệu về kinh tế vĩ mô của Việt Nam http://www.worldbank.org/ (Ngân hàng Thế giới). Hãy chọn Data & Statistics và tự khai thác. http://www.aseansec.org/ (ASEAN). Hãy chọn ASEAN Statistics , và tự khai thác dữ liệu liên quan. http://www.apecsec.org.sg/ (Hợp tác Kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương). Hãy chọn Databases (Cơ sở dữ liệu) và khai thác trang web này. http://www.viet-studies.info  (Đây là trang rất hũu ích của giáo sư Trần Hữu Dũng, ông cập nhật những tin tức hữu ích cho nghiên cứu kinh tế nói chung và cho nghiên cứu Việt Nam nói riêng, tiếng Việt và tiếng Anh. http://www.undp.org.vn Chương trình phát triển của liên hợp quốc tại Việt nam, trong này có đày......

Words: 1376 - Pages: 6

MốI LiêN Hệ Giữa đòN BẩY TàI ChíNh (Leverage) Và Tỷ SuấT Sinh LờI Của Vcsh:

...Doanh nghiệp A: (nợ =0) Công ty A chỉ sử dụng vốn chủ sở hữu để duy trì hoạt đông. Trong tình hình không thuận lợi, công ty A vẫn tạo ra tỷ suất sinh lời dương ( 1.5%) , trong điều kiện trung bình và trong điều kiện thuận lợi tỷ suất sinh lời của công ty này lần lượt là 7.5% và 13.5%. Công ty A hoạt động ít rủi ro vì không phải chịu lãi suất và sức ép từ phía nợ phải trả, tuy nhiên vì lượng vốn đầu tư của công ty chỉ có vốn chủ sở hữu nên không đem lại lợi nhuận cũng như tỷ suất sinh lời cao. Lượng tăng của tỷ suất sinh lời tỷ lệ tương đương với tỷ lệ tăng lợi nhuận trước thuế. Doanh nghiệp B ( nợ =50) Công ty B sử dụng tiền với 1 nửa là vốn chủ sở hữu và 1 nửa sử dụng tiền đi vay. Khi trong tình hình không thuận lợi, công ty B không tạo ra lợi nhuận cho công ty do phải chi trả chi phí đi vay khá lớn. Tỷ suất sinh lời là -6%. Tuy nhiên, trong điều kiện trung bình, tỷ suất sinh lời đã cao hơn hẳn với 7.5% và với điều kiện thuận lợi, sử dụng nguồn tiền từ đi vay và vốn chủ sở hữu,công ty đã tạo ra tỷ suất sinh lời cao gấp > 2 lần so với điều kiện trung bình.(19.5%) Công ty B sử dụng cả lượng tiền đi vay để hoạt động công ty, qui mô của công ty cũng tăng cao, tăng lợi nhuận cho công ty, tuy nhiên phải chịu rủi ro từ khoản nợ, phải đảm bảo trả chi phí vay vốn định kỳ. Doanh Nghiệp C (nợ =75%) Công ty C sử dụng tiền với 25% là vốn chủ sở hữu và 75% còn lại là sử dụng nợ, phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài. Trong tình hình không thuận lợi, công ty C không tạo ra lợi......

Words: 866 - Pages: 4

Van Hoc

...trời chân lí chói qua tim Hồn tôi là một vườn hoa lá Rất đậm hương và rộn tiếng chim” Bài thơ “Từ ấy” được Tố Hữu sáng tác vào tháng 7/1938; nhan đề bài thơ trở thành tên tập thơ đầu của ông. Có thể nói ” Từ ấy” là tiếng hát của người thanh niên yêu nước Việt Nam giác ngộ lí tưởng Mác Lê Nin trong ngày hội lớn của cách mạng. “Từ ấy” là một thời điểm lịch sử đã trực tiếp tác động đến cuộc đời nhà thơ khi được giác ngộ chủ nghĩa Mác – Lênin, một kỷ niệm sâu sắc của người thanh niên yêu nước bắt gặp lí tưởng Cách mạng,Trong buổi ban đầu ấy, những người thanh niên như Tố Hữu dù có nhiệt huyết nhưng vấn chưa tìm được đường đi trong kiếp sống nô lệ, họ bị ngột thở dưới ách thống trị của thực dân phong kiến “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”.Chính trong hoàn cảnh đó lí tưởng cộng sản như nắng hạ , như mặt trời xua tan đi những u ám, buồn đau, quét sạch mây mù và đen tối hướng đến cho thanh niên một lẽ sống cao đẹp vì một tương lai tươi sáng của dân tộc. Người thanh niên học sinh Tố Hữu đã đón nhận lí tưởng ấy không chỉ bằng khối óc mà bằng cả con tim, không chỉ bằng nhận thức lí trí mà xuất phát từ tình cảm: “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ, Mặt trời chân lí chói qua tim.” Từ ấy đã làm cho tâm hồn Tố Hữu” bừng nắng hạ” đó là một luồng ánh sáng mạnh mẽ, rực rỡ của nắng vàng chứa chan hạnh phúc ấm no.Soi tỏ vào những bài thơ sau này ta mới thấy hết được niềm vui sướng của Tố Hữu trước ánh sáng huy hoàng của chân lí. “Đời đen tối ta phải tìm ánh sáng Ta đi tới chỉ một đường cách......

Words: 1171 - Pages: 5

Types of Business

...Căn cứ Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Về đăng ký doanh nghiệp Căn cứ Luật Doanh nghiệp 68/2014/QH13 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2. Công ty cổ phần (CP) 3. Công ty hợp danh (HD) 4. Doanh nghiệp tư nhân (TN) Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) bao gồm: (Chương III – Mục 1 – Điều 47) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 1) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50; b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 52, 53 và 54 của Luật này. 2) Công ty TNHH 2 thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần. (Chương III – Mục 2 – Điều 73 ) Công ty TNHH 1 thành viên 1) Công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. 2) Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần. Công ty cổ phần (chương V – Điều 110) 1) Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: a. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là......

Words: 671 - Pages: 3

Thao Minh

...thị trường. 1. Những yếu tố cơ bản của kinh tế thị trường Kinh tế thị trường nói chung bao hàm những yếu tố chủ yếu cơ bản như sau: Thứ nhất, độc lập của các chủ thể trong nền kinh tế Nền kinh tế thị trường đòi hỏi sự tồn tại của các chủ thể kinh tế độc lập dưới nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Các chủ thể này hoàn toàn động lập, tự chủ trong việc quyết định: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai? Họ tự chịu trách nhiệm đối với quyết định sản xuất kinh doanh của bản thân dựa trên những tín hiệu thị trường. Về bản chất, nền kinh tế thị trường thị trường có cấu trúc đa sở hữu. Trong cấu trúc, sở hữu tư nhân luôn luôn là thành tố tất yếu, bắt buộc. Phủ nhận sở hữu tư nhân có nghĩa là bác bỏ kinh tế thị trường trên thực tế. Bên cạnh sở hữu tư nhân, còn có các dạng sở hữu khác là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và dạng đồng sở hữu của các chủ thể khác, ví dụ sở hữu CTCP, DN tư bản nhà nước, v.v. Về nguyên tắc, các chủ thể sở hữu và các hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường là độc lập và bình đẳng với nhau trước pháp luật và trong hoạt động kinh doanh. Nhưng mỗi hình thức sở hữu và mỗi chủ thể sở hữu lại có vai trò, vị thế và chức năng đặc thù trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Thứ hai, hệ thống đồng bộ các thị trường và thể chế tương ứng Mọi nền kinh tế thị trường đều có các yếu tố cấu thành cơ bản là các thị trường, bao gồm các thị trường yếu tố [các thị trường đầu vào như thị......

Words: 28509 - Pages: 115

Accounting

... Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Thẩm định Đầu tư Phát triển Chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay Dự án được tài trợ bằng vốn chủ sở hữu và nợ vay.  Chủ sở hữu đòi hỏi một suất sinh lợi kỳ vọng khi bỏ vốn vào dự án. Đó là chi phí của vốn chủ sở hữu  Chủ nợ đòi hỏi một mức lãi suất khi cho dự án vay. Đó là chi phí nợ vay Ngân lưu của dự án là tổng của ngân lưu thuộc về chủ sở hữu và ngân lưu thuộc về chủ nợ. Do vậy, chi phí vốn của dự án là bình quân trọng số của chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay. Chi phí vốn và rủi ro Xét thuần túy về mặt tài chính, suất chiết khấu phải phản ánh được mức độ rủi ro của ngân lưu dự án. Mức độ rủi ro của ngân lưu dự án được đo bằng tính biến thiên của giá trị ngân lưu thực tế so với giá trị kỳ vọng của nó. Đây chính là mức độ rủi ro tổng cộng của dự án. Chủ nợ và chủ sở hữu chịu mức độ rủi ro khác nhau. (Chủ nợ được quyền ưu tiên khi nhận lãi và vốn gốc so với chủ sở hữu. Hơn thế nữa, lãi suất nợ vay thường được cố định hoặc thả nổi nhưng căn cứ theo một mức lãi suất chuẩn, trong khi cổ tức thì không cố định.)  Chi phí nợ vay phản ánh rủi ro vỡ nợ.  Chí phí vốn chủ sở phản ánh rủi ro của vốn chủ sở hữu Nguyễn Xuân Thành 2 Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Thẩm định Đầu tư Phát triển Chi phí vốn bình quân trọng số Chi phí vốn dự án là giá trị bình quân trọng số của chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợ vay, và do vậy có tên gọi là chi phí vốn bình quân trọng số......

Words: 6396 - Pages: 26

Majed Al Mohandes 2019 | ซีรี่ย์ พลูโต สมาคมนักสืบจิ๋ว | Sword Art Online - Aincrad 02